Lịch âm Lịch năm Lịch tuần Ngày tốt
Chọn năm sinh
Năm sinh (dương lịch)
Kết quả
Năm 2026 (Bính Ngọ) - 1 tuổi mụ / 0 tuổi dương
Năm sinh
2026
Can chi
Bính Ngọ
Tuổi mụ (âm)
1
Tuổi dương
0
Thế hệ
2k26
Tốt nghiệp THPT (dự kiến)
2043
Vào lớp 1 (dự kiến)
2032
Tốt nghiệp Đại học (dự kiến)
2047
Tuổi hợp
Dần, Tuất, Mùi
Tuổi khắc
Tý, Mão, Dậu
Hạn Tam Tai (Thân-Dậu-Tuất)
2028 - 2029 - 2030 (Hạn gần nhất sắp tới)
Người tuổi Ngọ năng động, phóng khoáng, yêu tự do và thích khám phá, có tinh thần lạc quan cùng khả năng thích nghi linh hoạt.

Tính tuổi âm lịch theo năm sinh là gì?

Tính tuổi âm lịch là công cụ giúp xem nhanh tuổi mụ, tuổi dương, Can Chi năm sinh, tuổi hợp - tuổi khắc, hạn Tam Tai, thế hệ (7x, 8x, 9x, 2k...) và các mốc học vấn dự kiến (vào lớp 1, tốt nghiệp THPT, tốt nghiệp Đại học) chỉ từ năm sinh dương lịch. Đây là những thông tin thường được dùng khi giới thiệu bản thân, xem tuổi hợp - khắc khi cưới hỏi, hợp tác làm ăn hoặc tra cứu nhanh thông tin cá nhân.

Tuổi mụ và tuổi dương khác nhau thế nào?

Tuổi dương lịch tính theo số năm tròn đã sống (năm hiện tại trừ năm sinh). Tuổi mụ (tuổi âm) theo quan niệm dân gian Việt Nam được tính thêm 1 tuổi so với tuổi dương, do tính cả thời gian mang thai trước khi sinh ra.

Tuổi hợp, tuổi khắc theo năm sinh

Dựa theo nguyên lý 12 Địa Chi trong tử vi truyền thống, mỗi tuổi đều có nhóm tuổi hợp (Tam hợp và Lục hợp — mang lại sự hỗ trợ, thuận lợi khi kết hợp) và nhóm tuổi khắc (Tứ hành xung — dễ xung khắc, nên cân nhắc khi hợp tác, kết hôn). Công cụ tự động liệt kê các tuổi hợp - khắc tương ứng với Can Chi năm sinh đã chọn.

Hạn Tam Tai là gì?

Hạn Tam Tai là 3 năm liên tiếp được dân gian cho là dễ gặp trắc trở, hao tài, sức khỏe kém, lặp lại theo chu kỳ 12 năm. Mỗi nhóm 3 tuổi (Thân-Tý-Thìn, Dần-Ngọ-Tuất, Tỵ-Dậu-Sửu, Hợi-Mão-Mùi) sẽ gặp hạn vào một bộ 3 năm Chi cố định. Công cụ hiển thị chu kỳ Tam Tai gần nhất (đang trong hạn, sắp tới hoặc đã qua) tính theo năm hiện tại.

Cách sử dụng công cụ tính tuổi

Chọn năm sinh dương lịch ở ô phía trên rồi bấm "Xem kết quả", hệ thống sẽ hiển thị Can Chi năm sinh, tuổi mụ, tuổi dương, tuổi hợp - tuổi khắc, hạn Tam Tai, thế hệ và các mốc học vấn dự kiến (tính theo lộ trình giáo dục phổ thông 12 năm + đại học 4 năm tại Việt Nam), kèm mô tả ngắn về tính cách theo con giáp năm sinh.

Câu hỏi thường gặp

Làm sao để tính tuổi âm lịch theo năm sinh?

Chọn năm sinh dương lịch rồi bấm "Xem kết quả", hệ thống hiển thị tuổi mụ, tuổi dương, Can Chi, tuổi hợp - tuổi khắc, hạn Tam Tai, thế hệ và các mốc học vấn dự kiến.

Tuổi mụ và tuổi dương khác nhau thế nào?

Tuổi dương tính theo số năm tròn đã sống (năm hiện tại trừ năm sinh). Tuổi mụ được tính thêm 1 tuổi so với tuổi dương theo quan niệm dân gian.

Tuổi hợp, tuổi khắc được xác định thế nào?

Tuổi hợp gồm các tuổi thuộc nhóm Tam hợp và Lục hợp với Chi năm sinh; tuổi khắc là các tuổi thuộc nhóm Tứ hành xung (đối xung trực tiếp) với Chi năm sinh.

Hạn Tam Tai là gì?

Là 3 năm liên tiếp được cho là kém may mắn, lặp lại mỗi 12 năm, áp dụng theo từng nhóm 3 tuổi cố định (Thân-Tý-Thìn, Dần-Ngọ-Tuất, Tỵ-Dậu-Sửu, Hợi-Mão-Mùi).

Thế hệ 8x, 9x, 2k là gì?

Đây là cách gọi phổ biến theo năm sinh: 7x/8x/9x ứng với người sinh năm 1970-1999 (lấy 2 số cuối năm sinh), 2k ứng với người sinh từ năm 2000 trở đi (2k = sinh năm 2000, 2k5 = sinh năm 2005, 2k13 = sinh năm 2013...).

Các mốc học vấn dự kiến được tính thế nào?

Theo lộ trình giáo dục phổ thông 12 năm phổ biến tại Việt Nam (vào lớp 1 năm 6 tuổi), mốc vào lớp 1 dự kiến là năm sinh cộng 6, tốt nghiệp THPT là năm sinh cộng 17, và tốt nghiệp Đại học (hệ 4 năm, nhập học cùng năm tốt nghiệp THPT) là năm sinh cộng 21.